- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn " giữa bà Trương Lệ Thu L1 và ông Lâm Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Lệ Thu L1 và ông Lâm Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 429/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Lệ Thu L1, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 01B, đường v, phường L2, quận K, Thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn D, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp 8, xã L3, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Lệ Thu L1 và ông Lâm Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Trương Lệ Thu L1 và ông Lâm Văn D có với nhau 03 (Ba) người con chung là anh Lâm Văn C, sinh năm 1988, chị Lâm Thị Bảo N, sinh năm 1991, anh Lâm Văn L4, sinh năm 1998 đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần và tự lao động nuôi bản thân nên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Trương Lệ Thu L1 và ông Lâm Văn D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Lệ Thu L1 tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí này được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà L1 đã nộp theo biên lai số No 0011050 ngày 02 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho bà L1 được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND phường L2, quận K, Thành phố Cần Thơ: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |