- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 265/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0230/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Bà Nguyen Thi H
Sinh năm: 1960 Địa chỉ: 14500 Ontario Dr Westminster CA 9683 USA. Tạm trú tại: Số 194/4/4B đường BĐT, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Mạnh T
Sinh năm 1959 Địa chỉ: Số 10 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Mạnh T và bà Nguyen Thi H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhân kết hôn số 2634, quyển số 09 ngày 15/8/2006 nên là hôn nhân hợp pháp. [2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 giữa ông Trần Mạnh Tuấn và bà Nguyen Thi H đã có sự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Mạnh T và bà Nguyen Thi H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Tố L - sinh ngày 21/10/1996, hiện nay đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông, bà khai không có.
- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Trần Mạnh T và bà Nguyen Thi H phải nộp. [3] Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Mạnh T và bà Nguyen Thi H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Mạnh T và bà Nguyen Thi H có 01 con chung tên Trần Tố L - sinh ngày 21/10/1996, hiện nay đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: ông, bà khai không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Trần Mạnh T và bà Nguyen Thi H phải nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số AA/2019/0017711 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Ông T và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Bình Thạnh; - THA DS Quận Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân TPHCM; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |