vanban.org

Quyết định 265/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và Anh Trần Tiến S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: + Giao con chung là cháu Trần Gia B, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2012 cho Chị Nguyễn Thị Thuỳ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 265/2020/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và Anh Trần Tiến S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2020/QĐST-HNGĐ TP. Tuyên Quang, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tổ 08, phường N, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Trần Tiến S, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ 08, phường N, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và Anh Trần Tiến S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao con chung là cháu Trần Gia B, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2012 cho Chị Nguyễn Thị Thuỳ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Giao con chung là cháu Trần Bảo A, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2014 cho Anh Trần Tiến S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và Anh Trần Tiến S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và Anh Trần Tiến S cùng xác định hai bên tự thoả thuận chia cho nhau xong, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và Anh Trần Tiến S cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thuỳ D tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000519 ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho Chị Nguyễn Thị Thuỳ D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Tiến S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ