vanban.org

Quyết định 265/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 20/11/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Nguyễn Đình Ph, sinh ngày 03/8/2015 và Nguyễn Thị Mai Ph, sinh ngày 07/10/2016 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2020/QĐST-HNGĐTp. Kon Tum, ngày 20 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 392/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị S, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: tổ 6, Phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Nơi ở hiện nay: Phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; Địa chỉ: tổ 6, Phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Nguyễn Đình Ph, sinh ngày 03/8/2015 và Nguyễn Thị Mai Ph, sinh ngày 07/10/2016 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị S chịu 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng).tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0003746 ngày 12/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả cho chị Phạm Thị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ