- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chỉ H và bà Huỳnh Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 361/2017/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Chỉ H, sinh năm 1973. + Địa chỉ: khóm 4, phường P, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1975. + Địa chỉ: khóm 4, phường P, thành phố L, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chỉ H và bà Huỳnh Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chỉ H và bà Huỳnh Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Trần Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 13/12/1998, đã trưởng thành và có khả năng lao động; Trần Huỳnh Thiên P, sinh ngày 04/5/2008. Ông bà thỏa thuận như sau: Bà H được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Huỳnh Thiên P, sinh ngày 04/5/2008. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Huỳnh Thiên P mỗi tháng 3.000.000đ đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 22/8/2017. Mức cấp dưỡng được thay đổi theo từng thời điểm. Bà H phải tạo điều kiện cho ông H được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông Trần Chỉ H tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ án phí Dân sự sơ thẩm cấp dưỡng, được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017864, ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Long Xuyên. Ông H đã nộp đủ tiền án phí. Ông Trần Chỉ H được nhận lại 5.000.000đ tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung do đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, theo biên lai thu số 0017865, ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố L. * Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Chỉ H được nhận lại 1.000.000đ tạm ứng chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ. Ông H đã nhận xong theo biên nhận ngày 11/8/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Tp. L; - UBND phường L; - Lưu; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |