- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hoàng Thị H - Nguyễn Bá T "tranh chấp hôn nhân gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Bá T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 423/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1986 HKTT: Phường Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Số A, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1972 HKTT: Phường Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Số A, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Bá T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H nuôi con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 19/3/2013. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: + Chị Hoàng Thị H nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn), được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/06433 ngày 10/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí. Hoàn trả chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. + Anh Nguyễn Bá T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9- Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30- Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP B; - Chi cục THADS TP B; - UBND P. Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B Thẩm phán Phạm Thị Chuyền |