- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cừ - Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 265/2017/QĐST-HNGĐ | TỈNH THANH HOÁ Thọ Xuân, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức Cừ - sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 11, xã Bắc Lương, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa Bị đơn: Chị Lê Thị Huệ - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn 11, xã Bắc Lương, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức Cừ Bị đơn: Chị Lê Thị Huệ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Đức Cừ và chị Lê Thị Huệ xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Anh Lê Đức Cừ và chị Lê Thị Huệ thống nhất vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Lê Thị Lan Anh, sinh ngày 27/11/2004 và cháu Lê Anh Khôi, sinh ngày 25/3/2012. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Đức Cừ trực tiếp cham sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung; chị Lê Thị Huệ tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi cháu 500.000 đ/tháng. Hai cháu là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Anh Lê Đức Cừ và chị Lê Thị Huệ thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Lê Đức Cừ và chị Lê Thị Huệ thống nhất: Vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Đức Cừ và chị Lê Thị Huệ thống nhất thoả thuận: Anh Cừ chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Cừ đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2016/0000731 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Anh Cừ được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc chị Lê Thị Huệ phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thọ Xuân - Cơ quan đó thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |