- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Diệu - Danh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 265/2017/QĐST-HNGĐ | ChâuThành, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 480/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Trƣơng Huyền D, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ 12, ấp Thanh T, xã Thanh Đ, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Phan Thành D, sinh năm 1982; Nơi cư trú: tổ 12, ấp Thanh T, xã Thanh Đ, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về hôn nhân: Ghi nhận chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D tự nguyện thuận tình ly hôn.
b/ Về con chung: Chị Đỗ Trương Huyền D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phan Trung K, sinh ngày 26/7/2010. Anh Phan Thành D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phan Yến M, sinh ngày 23/7/2013. Ghi nhận chị D, anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị D, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c/ Về tài sản chung: Ghi nhận chị chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d/ Về nợ chung: Chị chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D trình bày không nợ ai.
đ/ Về án phí: Chị Đỗ Trương Huyền D và anh Phan Thành D mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm (ghi nhận chị D nhận nộp thay tiền án phí cho anh D số tiền 75.000 đồng). Tổng cộng chị D phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018052 ngày 05/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; Hoàn trả cho chị D số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - THA.DS huyện Châu Thành; - UBND xã Thanh Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Minh Tuấn |