vanban.org

Quyết định 264/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng S và chị Trần Thị Cẩm Nh.

VKSND huyện Bình Đại; UBND xã N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Cẩm Nh ly hôn với anh Đinh Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng S và chị Trần Thị Cẩm Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2018/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 359/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn

- Chị Trần Cẩm Nh, sinh năm 1992. Địa chỉ: khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau. * Bị đơn:

- Anh Đinh Hồng S, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện I, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hồng S và chị Trần Thị Cẩm Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Đinh Hồng S và chị Trần Thị Cẩm Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: không có nên không xét đến. Về tài sản chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Về nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nh tự nguyện chịu 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018138 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Chị Nh được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ