vanban.org

Quyết định 264/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn D H và chị Nguyễn Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn D H và chị Nguyễn Thu T, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh H và chị T cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Trà My, sinh ngày 11/12/2014 và cháu Nguyễn D M, sinh ngày 26/11/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Nguyễn D H, sinh năm 1990 Bị đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1992 Cùng thường trú: Thôn 3, xã D, huyện Gia Lâm, thành phố Hà…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn D H và chị Nguyễn Thu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2024/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 233/2024/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn D H, sinh năm 1990

Bị đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1992

Cùng thường trú: Thôn 3, xã D, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo d xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn D H và chị Nguyễn Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn D H và chị Nguyễn Thu T, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh H và chị T cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Trà My, sinh ngày 11/12/2014 và cháu Nguyễn D M, sinh ngày 26/11/2019.

Giao cháu Nguyễn Trà My cho chị Nguyễn Thu T là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Nguyễn D M cho anh Nguyễn D H là bố trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con của anh H và chị T đến khi cháu My, cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh H và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét.

2.3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004270 ngày 26 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả anh Nguyễn D H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ