vanban.org

Quyết định 264/2023/QĐSTHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Thành T và chị Lê Thị Th. 2. Về con chung: Giao 02 người con tên Hồ Lê Khởi M sinh ngày 08/9/2013 và Hồ Lê Trúc L sinh ngày 14/12/2015 cho chị Lê Thị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai người con đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2023/QĐST-HNGĐA, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ Thành T, sinh năm 1980

Địa chỉ: A2-9.03 Chung cư Green Hills, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Chị Lê Thị Th, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn B, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hồ Thành T và chị Lê Thị Th tổ chức lễ cưới và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N vào năm 2013. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, kinh tế gia đình khó khăn nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và anh chị sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Tại phiên hòa giải, anh T và chị Th cùng xác định không còn tình cảm với nhau, cả hai anh chị đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thỏa thuận thuận tình ly hôn của anh T, chị Th là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Hồ Thành T và chị Lê Thị Th xác định có 02 người con tên Hồ Lê Khởi M sinh ngày 08/9/2013 và Hồ Lê Trúc L sinh ngày 14/12/2015 hiện đang sống với chị Th. Trong đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải anh T và chị Th thống nhất thỏa thuận giao 02 người con Hồ Lê Khởi M và Hồ Lê Trúc L cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của hai người con và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hồ Thành T và chị Lê Thị Th cùng thống nhất thỏa thuận: Anh Hồ Thành T cấp dưỡng nuôi người con Hồ Lê Khởi M mỗi tháng số tiền 2.500.000đ và cấp dưỡng nuôi người con Hồ Lê Trúc L mỗi tháng số tiền 2.500.000đ, thời điểm cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi hai người con trưởng thành. Sự thỏa thuận trên là phù hợp với quy định tại Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ: Anh T và chị Th xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), anh Hồ Thành T thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm nghìn đồng), chị Lê Thị Th thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.0000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Thành T và chị Lê Thị Th.

1.2. Về con chung: Giao 02 người con tên Hồ Lê Khởi M sinh ngày 08/9/2013 và Hồ Lê Trúc L sinh ngày 14/12/2015 cho chị Lê Thị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai người con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hồ Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi người con Hồ Lê Khởi M sinh ngày 08/9/2013 mỗi tháng số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) và cấp dưỡng nuôi người con Hồ Lê Trúc L sinh ngày 14/12/2015 mỗi tháng số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi hai người con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về tài sản chung: Anh Hồ Thành T và chị Lê Thị Th không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự: Anh Hồ Thành T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Lê Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001879 ngày 28/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ