vanban.org

Quyết định 264/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 199x Địa chỉ: Xóm S T, xã Quyết Th, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn Nguyễn Thị Thu Tr và Đặng Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:264/2023/QĐST-HNGĐTP. Thái Nguyên, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 298/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 199x

Địa chỉ: Xóm S T, xã Quyết Th, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Đặng Văn Đ, Sinh năm 200x

Địa chỉ: Xóm Phúc T, xã PT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ cấp dưỡng, mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng:Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Đặng Văn Đ nhất trí thỏa thuận: Anh Đặng Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho cháu Đặng Linh Đ, sinh ngày 14/10/202x, với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu Đặng Linh Đ đủ 18 tuổi. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày 15/6/2023.

Kể từ ngày đến thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và chị Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đặng Văn Đ không thi hành được khoản tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi hoặc người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và vì lợi ích của con chung, các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Đặng Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).Trả lại cho Chị Nguyễn Thị Thu Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0000941, ngày 17/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ