- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm KT và bà Đinh TL.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số: 264/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:
Bà Phương Thảo
Thư ký phiên họp:
Bà Chử Thị Bích Lệ
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Ông Nguyễn Mạnh Thắng- Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 280/2023/TLST-HNGĐ ngày 01.12.2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 543/2023/QĐPH-ST ngày 05.12.2023, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đinh TL; Sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ * SB, Kiến An, Hải Phòng; Nơi ở: Số nhà *** phố Phan Đình Giót, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Nơi làm việc: Số 276 đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Số điện thoai: xxxxxxxxxx.
- Ông Phạm KT, sinh năm 1986; Quốc tịch: Việt Nam; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp; Hộ chiếu số xxxxxxxx do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp; Nơi thường trú: TCV, SB, Kiến An, thành phố Hải Phòng; Chỗ ở hiện tại: P***, Tòa nhà T, Fukushima, Marugame, Kagawa, Nhật Bản.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ông Phạm KT và bà Đinh TL đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 14.4.2016 tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, đến khoảng đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông Phạm KT sang làm ăn sinh sống tại Nhật Bản theo địa chỉ: P***, Tòa nhà T, Fukushima, Marugame, Kagawa, Nhật Bản, hai bên xa cách về mặt địa lý và quan điểm sống không hợp nhau. Hai bên xác cùng xác định tình cảm không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phạm KT và bà Đinh TL có 01 con chung: Phạm LP, sinh ngày **.03.2017, giới tính: nữ.
Hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm LP, sinh ngày **.03.2017 cho bà Đinh TL trực tiếp nuôi dưỡng; ông Phạm KT cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết ly hôn: Bà Đinh TL tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định.
Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, ông Phạm KT không thể về Việt Nam, có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn của ông Phạm KT có xác nhận chữ ký của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản.
Tại phiên họp, bà Đinh TL và ông Phạm KT có đơn xin giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, giao nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
* Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
* Về nội dung: Ông Phạm KT và bà Đinh TL kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khoảng cách về mặt địa lý và sự khác biệt về lối sống dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay vợ chồng đều xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.
Về con chung: Ông Phạm KT và bà Đinh TL có 01 con chung: Phạm LP, sinh ngày **.03.2017, giới tính: nữ.
Hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm LP, sinh ngày **.03.2017 cho bà Đinh TL trực tiếp nuôi dưỡng; ông Phạm KT cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Sự thỏa thuận của hai bên đương sự là tự nguyện nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: bà Đinh TL tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Quyết định:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm KT và bà Đinh TL.
2. Về con chung: Ông Phạm KT và bà Đinh TL có 01 con chung: Phạm LP, sinh ngày **.03.2017, giới tính: nữ.
Giao con chung Phạm LP, sinh ngày **.03.2017 cho bà Đinh TL trực tiếp nuôi dưỡng; ông Phạm KT cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Phạm KT thực hiện quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).
5. Về lệ phí: Bà Đinh TL chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 002**** ngày 01/12/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Đinh TL đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
6. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 15/12/2023.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Nội; - Cục THADS TP. TP. Hà Nội; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phương T |