vanban.org

Quyết định 264/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Trần Ngọc Kỳ D2 (nữ), sinh ngày: 19/02/2013 và Trần Ngọc Thùy D3 (nữ), sinh ngày 04/4/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu cô"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2023/QĐST-HNGĐQuận N, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Trần Thế D, sinh năm 1979

Thường trú: 181/11 Đường L, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Lê Thị Ngọc D1 sinh năm 1985

Thường trú: 181/11 Đường L, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở hiện nay: B01.03 Chung cư H, Đường H, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông D và bà D tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Trần Ngọc Kỳ D2 (nữ), sinh ngày: 19/02/2013 và Trần Ngọc Thùy D3 (nữ), sinh ngày 04/4/2019. Hai bên thỏa thuận giao ông Trần Thế D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Trần Ngọc Kỳ D2 cho đến khi trẻ đủ tuổi thành niên và giao bà Lê Thị Ngọc D1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Trần Ngọc Thùy D3 cho đến khi trẻ đủ tuổi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 về việc không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung; Về tài sản chung: Ông D và bà D1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông D và bà D1 tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 15/9/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Trần Ngọc Kỳ D2 (nữ), sinh ngày: 19/02/2013 và Trần Ngọc Thùy D3 (nữ), sinh ngày 04/4/2019.

Giao ông Trần Thế D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Trần Ngọc Kỳ D2 cho đến khi trẻ đủ tuổi thành niên và giao bà Lê Thị Ngọc D1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Trần Ngọc Thùy D3 cho đến khi trẻ đủ tuổi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 về việc không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010708 ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Thế D và bà Lê Thị Ngọc D1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ