- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2022/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 339/ 2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Trọng S - Sinh năm 1984;
2. Chị Mai Thị Thu H - Sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: SN ….. Nguyễn Đ T, Phố T C, phường Đ T, thành phố Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 6 năm 2023, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Anh Lê Trọng S và chị Mai Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
. Về con chung: Anh Lê Trọng S và chị Mai Thị Thu H có 01 con chung là Lê Trọng Anh Hiếu, sinh ngày 09/ 9/ 2014.
Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Lê Trọng Anh H, sinh ngày 09/ 9/ 2014 cho chị Mai Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Trọng S đóng góp tiền nuôi con chung mỗi tháng là 03 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn của Tòa án cho đến khi cháu Lê Trọng Anh H đủ 18 tuổi.
Anh Lê Trọng S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Trọng S và chị Mai Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Mai Thị Thu H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng S và chị Mai Thị Thu H.
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Trọng Anh H, sinh ngày 09/ 9/ 2014 là con chung của anh Lê Trọng S và chị Mai Thị Thu H.
Giao cháu Lê Trọng Anh H, sinh ngày 09/ 9/ 2014 cho chị Mai Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Trọng S đóng góp tiền nuôi con chung mỗi tháng là 03 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn của Tòa án cho đến khi cháu Lê Trọng Anh H đủ 18 tuổi.
Anh Lê Trọng S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Trọng S và chị Mai Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Mai Thị Thu H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003085 ngày 07/ 6/ 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( Anh Mai Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND P. Đông Tân,TPTH; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Hương |