vanban.org

Quyết định 264/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S thống nhất thỏa thuận giao con chung Hoàng Thu Gi, sinh ngày 28/9/2013 cho ông Hoàng Hải S nuôi dưỡng, bà Lê Thị Thanh Th không phải cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ba Th và ông S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264 /2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Thanh Th, sinh năm 1990 và

ông Hoàng Hải S, sinh năm 1984.Cùng trú tại: Tổ 37, phường H, quận C, tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S kết hôn với nhau vào tháng 10 năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND xã Th, huyện H, tỉnh Nam Định( số 83, quyển số 01 ngày 13/10/2011). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tỉnh Nam Định, sau đó chuyển đến Hà Nội và đến giữa năm 2019 vào Đà Nẵng sống tại tổ 37, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, có lời qua tiếng lại với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc. Vì vậy, bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S ®· ®Õn møc trÇm träng nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S xác nhận có 01 con chung tên Hoàng Thu Gi, sinh ngày 28/9/2013. Ly hôn, bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S thống nhất thỏa thuận giao con chung cho ông Hoàng Hải S nuôi dưỡng, bà Lê Thị Thanh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, đúng pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S xác nhận không có nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S thống nhất thỏa thuận giao con chung Hoàng Thu Gi, sinh ngày 28/9/2013 cho ông Hoàng Hải S nuôi dưỡng, bà Lê Thị Thanh Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 01299 ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Lê Thị Thanh Th và ông Hoàng Hải S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ