- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Lan H và Nguyễn Trọng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2020/QĐST-HNGĐ | BLT, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 47- 2016 ngày 23/8/2016 của Uỷ ban nhân dân phường PD, quận BLT, thành phố HN. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị Lan H, sinh năm 1996.
- Anh Nguyễn Trọng S, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: số nhà 15, ngách 31/14 ngõ 31, phường PD, quận BLT, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Đỗ Thị Lan H và anh Nguyễn Trọng S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Đỗ Thị Lan H và anh Nguyễn Trọng S có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 20/4/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu N cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh S tự nguyện thực hiện. Anh Nguyễn Trọng S có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về công nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng S tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Lan H và anh Nguyễn Trọng S.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Lan H và ah Nguyễn Trọng S có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 20/4/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Nhật N cho chị Đỗ Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Trọng S cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Lan H và anh Nguyễn Trọng S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh Nguyễn Trọng S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định anh S đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003696 ngày 15/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BLT, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận BLT; - THA DS quận BLT; - UBND phường PD, quận BLT. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |