- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2020/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 295/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm: 1973; địa chỉ: 45/1 ấp Quí Thuận B, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Dương Thị N: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm: 1981; địa chỉ: 251 ấp TH, xã TA, huyện MCN, tỉnh Bến Tre theo văn bản uỷ quyền ngày 09/9/2020.
- Bị đơn:
+ Chị Huỳnh Thị Cẩm H, sinh năm: 1988; ĐKTT: 24/2 ấp QB, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: 38/9 ấp TB, xã H, huyện P, tỉnh Bến Tre.
+ Anh Mai Văn T, sinh năm: 1982; địa chỉ: 24/2 ấp Q, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Mai Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị N số tiền vay còn nợ là 47.304.000 đồng với thời hạn và cách thức như sau:
- Vào ngày 01/3/2021 anh T trả 11.750.000 đồng,
- Vào ngày 01/7/2021 anh T trả 11.750.000 đồng,
- Vào ngày 01/11/2021 anh T trả 11.750.000 đồng,
- Vào ngày 31/01/2022 anh T trả 12.054.000 đồng.
Chị Huỳnh Cẩm H không có nghĩa vụ liên đới cùng anh Mai Văn T trả số tiền 47.304.000 đồng cho bà N.
Chị Huỳnh Cẩm H không có tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Dương Thị N tự nguyện chịu số tiền là 591.300 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.345.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003328, ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Số tiền còn lại là 753.700 đồng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho bà N.
+ Anh Mai Văn T tự nguyện chịu 591.300 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |