- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Duyên A và anh Phạm Văn L (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52 do Ủy ban nhân dân xã TP, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 24 tháng 5 năm 2007).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2019/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 9 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Duyên A, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp TK, thị trấn TA, huyện VT, thành phố Cần Thơ. 2. Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp TP, xã TP, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Duyên A và anh Phạm Văn L (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52 do Ủy ban nhân dân xã TP, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 24 tháng 5 năm 2007). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Duyên A và anh Phạm Văn L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 29/7/2006 và Phạm Lê Tấn P, sinh ngày 18/7/2011. Anh L đồng ý giao con cho chị A nuôi dưỡng giáo dục đến trưởng thành. Chị A không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Về chia tài sản: Anh, chị xác định không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Lê Thị Duyên A tự nguyện nộp 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị A đã nộp theo biên lai thu 012824 ngày 27 tháng 9 năm 2019. Chị A được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện CĐ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |