vanban.org

Quyết định 264/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kiều A và anh Nguyễn Đăng K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Kiều A và anh K thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Đăng Q, sinh ngày 10/10/2012. Sau khi ly hôn chị Kiều A và anh K đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu Đăng Q cho chị Kiều… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kiều A xin ly hôn anh Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kiều A và anh Nguyễn Đăng K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2019/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 374/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều A, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Số X đường H, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Số X đường H, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kiều A và anh Nguyễn Đăng K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Kiều A và anh K thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Đăng Q, sinh ngày 10/10/2012. Sau khi ly hôn chị Kiều A và anh K đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu Đăng Q cho chị Kiều A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Chị Kiều A và anh K tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Kiều A và anh K thoả thuận chị Kiều A chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Anh K phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng chị Kiều A thỏa thuận nộp thay cho anh K 150.000 đồng. Chị Kiều A được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0005641 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Kiều A đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ