- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H+ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị Thuỳ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2019/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 29 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 360/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1994 Bị đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1998 Đều trú tại: Xóm N, thị trấn Q, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị Thuỳ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất thoả thuận; Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Phương A, sinh ngày 02/11/2017 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.Hai bên đương sự tự thoả thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung : Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0013034, ngày 21/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ theo biên lai cho anh H. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Toà án tỉnh Thái Nguyên; - UBND thị trấn Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiên |