vanban.org

Quyết định 264/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh L và ông Lê Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKSND huyện An Phú (01); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh L và ông Lê Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 264/2019/QĐST -HNGĐ
An Phú, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 249/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh L, sinh năm 1988; nơi cư trú: Ấp An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lê Ngọc P, sinh năm 1988; nơi cư trú: Ấp An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 28 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh L và ông Lê Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 26/02/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà L và ông P thống nhất để bà L nuôi dạy con chung tên Lê Linh Lam, sinh ngày 20/10/2015. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Ông P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 800.000 (tám trăm nghìn) đồng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Bà L cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dụng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông P thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của bà L và ông P. Bà L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu thay ông P 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con chung). Số tiền này được chuyển từ tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú theo biên lai thu số TU/2016/0011382 ngày 25/6/2019 (bà L đã nộp đủ). Ông Lê Ngọc P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ