- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) BA TRI TỈ(cid:6)H BẾ(cid:6) TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐN(cid:6)H CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) THUẬ(cid:6) TÌ(cid:6)H LY HÔ(cid:6) VÀ SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 382/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017 giữa: (cid:23)guyên đơn: Chị Văn Thị Trúc L, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Phạm Văn L1, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017. | Ba Tri, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Trúc L và anh Phạm Văn L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 con chung là Phạm Văn H, sinh ngày 04/10/2014. Chị Văn Thị Trúc L được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Văn H. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Văn Thị Trúc L không yêu cầu anh Phạm Văn L1 cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thNm: nguyên đơn chị Văn Thị Trúc L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007437 ngày 04/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Văn Thị Trúc L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm. (cid:6)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- TAN D tỉnh Bến Tre;
- VKSN D huyện Ba Tri;
- Chi cục THADS huyện Ba Tri;
- UBN D xã B, huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
(cid:6)guyễn Thị Riếp