vanban.org

Quyết định 263/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phan Nguyên H và bà Nguyễn Bảo N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2026/TLST - HNGĐ ngày

15 tháng 01 năm 2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Nguyên H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Bảo N, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Phan Nguyên H và bà Nguyễn Bảo N là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2015 ngày 10/6/2015 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06/01/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 27/01/2026, ông H và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 01 con chung tên Phan Duy M, sinh ngày 02/10/2015. Hai bên thỏa thuận: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con; và thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Phan Nguyên H

và bà Nguyễn Bảo N thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, về con chung: Có 01 con chung tên Phan Duy M, sinh ngày 02/10/2015. Hai bên thỏa thuận: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phan Nguyên H và bà Nguyễn Bảo N

thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2015 ngày 10/6/2015 của Ủy

ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).

Về con chung: Ông H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Phan Duy M, sinh ngày 02/10/2015; bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà N phải chịu tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba

trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004861 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ