vanban.org

Quyết định 263/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Đỗ Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số I/2012 do UBND xã X, huyện T, tỉnh T cấp ngày 06/3/2012).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Đỗ Thu T, sinh ngày 07/9/2016 cho chị Lê Thị P; Giao con chung Đỗ Thị Hoài T, sinh ngày 12/5/2015 và con chung Đỗ Tiến Đ, sinh ngày 18/11/2021 cho anh Đỗ Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Đỗ Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số I/2012 do UBND xã X, huyện T, tỉnh T cấp ngày 06/3/2012).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1992

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986

Cùng trú tại: Tổ dân phố N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Đỗ Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số I/2012 do UBND xã X, huyện T, tỉnh T cấp ngày 06/3/2012).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Đỗ Thu T, sinh ngày 07/9/2016 cho chị Lê Thị P; Giao con chung Đỗ Thị Hoài T, sinh ngày 12/5/2015 và con chung Đỗ Tiến Đ, sinh ngày 18/11/2021 cho anh Đỗ Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Lê Thị P và anh Đỗ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau (do hiện tại không ai có yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lê Thị P và anh Đỗ Văn T xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001347894 ký bởi Công ty Cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam ngày 12/6/2024 tương ứng với Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002038 ngày 13/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lê Thị P số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đỗ Văn T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ