vanban.org

Quyết định 263/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị G và anh Trần Văn L. 2.

Về con chung: Chị Phan Thị G và anh Trần Văn L có 02 con chung: cháu Trần Thị Khánh C, sinh ngày 19/8/2014 và cháu Trần Thị Khánh N, sinh ngày 05/01/2017. Nay ly hôn giao cháu Trần Thị Khánh C cho anh Trần Văn L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cháu Trần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Giang - Trân Văn Long tranh châp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị G và anh Trần Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2023/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 20 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị G, sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị G và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị G và anh Trần Văn L có 02 con chung: cháu Trần Thị Khánh C, sinh ngày 19/8/2014 và cháu Trần Thị Khánh N, sinh ngày 05/01/2017. Nay ly hôn giao cháu Trần Thị Khánh C cho anh Trần Văn L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cháu Trần Thị Khánh N cho chị Phan Thị G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Phan Thị G và anh Trần Văn L tự thoả thuận với nhau. Nên không xét.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Phan Thị G và anh Trần Văn L không yêu cầu giải quyết. Nên không xét.

- Về án phí: Chị Phan Thị G phải thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng.) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003061 ngày 05 tháng 10 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Chị Phan Thị G được trả lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ