- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thành Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2022/QĐST- HNGĐ | H, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim T - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Nho Q, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ - Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thành Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thành Đ, có đăng ký kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay các bên xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thành Đ chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thành Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thành Đ thống nhất, chị Tuyến tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0009165 ngày 15/11/2022. Chị T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nghi |