vanban.org

Quyết định 263/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Tuyết N và anh Lê Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Tuyết N và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Tuyết N và anh Lê Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2021/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 22 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2021/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021 giữa:

Chị Trần Tuyết N, sinh năm 198X; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 18 phường V, quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Đường T, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng;

Anh Lê Minh T, sinh năm 198Y; đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường Đ, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Đường T, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Tuyết N và anh Lê Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Tuyết N và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị N và anh Thành có 03 con chung là Lê Minh A, sinh ngày 01/10/2003; Lê Quang A, sinh ngày 14/10/2006 và Lê Ngọc A, sinh ngày 21/11/2012. Chị N và anh T thống nhất giao con Lê Minh A và Lê Quang A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Lê Ngọc A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Trần Tuyết N và anh Lê Minh T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Tuyết N tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0014506 ngày 27/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Chị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ