- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HÀ HẰNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Thu HG; nơi cư trú: Số 5/9/73 KH, phường ĐH 2, quận Hải An, tHnh phố Hải Phòng.
Anh Ngô Ngọc H; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 5/9/73 KH, phường ĐH 2, quận Hải An, tHnh phố Hải Phòng;nơi ở: Số 533/65 HS, quận LC, tHnh phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Ngọc H và chị Phạm Thị Thu HG kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường Dư Hng kênh, quận Lê Chân, tHnh phố Hải Phòng vào ngày 21/3/2005. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, anh chị không tìm được tiếng nói chung khiến hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi từ năm 2018 đến nay, không còn quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Nay anh H và chị HG đều nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa anh H và chị HGđã trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc và không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Ngọc HI, sinh ngày 07/5/2005 và Ngô Thiên V, sinh ngày 14/01/2008. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao con chung Ngô Ngọc HI cho chị HG trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Ngô Thiên V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng tHnh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh H và chị HG là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt vàhọc tập hiện tại cũng như nguyện vọng của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị HG thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh H và chị HG xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Ngô Ngọc H và chị Phạm Thị Thu HG tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Ngọc H và chị Phạm Thị Thu HG cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Ngô Ngọc HI, sinh ngày 07/5/2005 cho chị Phạm Thị Thu HG trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Ngô Thiên V, sinh ngày 14/01/2008 cho anh Ngô Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng tHnh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh H và chị HG thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Ngô Ngọc H và chị Phạm Thị Thu HG xác nhận không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Ngô Ngọc H và chị Phạm Thị Thu HG mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Ngô Ngọc H và chị Phạm Thị Thu HG đã nộp đủ 300.000 đồng(ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0017962 ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự quận Hải An, tHnh phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tHnh phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Dư Hng Kênh, quận Lê Chân, HP; - Các đương sự; - Lưu:Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị HG |