- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Tiến T, sinh năm 1986; TTLH VỚI Chị Văn Thị Như Q, sinh năm 1993"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 81 ngày 18/7/2016 của UBND xã A, huyện H, Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết:
Anh Hoàng Tiến T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: P, xã A, huyện H, Hà Nội.
Chị Văn Thị Nhƣ Q, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số 9 ngõ 145/72/18 C, TDP T, phường C 2, quận B, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Hoàng Tiến T và chị Văn Thị Như Q xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hoàng Đăng K sinh ngày 18/02/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung của anh, chị cho mẹ là chị Văn Thị Như Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Hoàng Tiến T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận. Anh T có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh, chị phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Tiến T và chị Văn Thị Như Q.
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Hoàng Minh K sinh ngày 18/02/2017 cho chị Văn Thị Như Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Hoàng Tiến T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh, chị phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2015/0003702 ngày 16/7/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Sơn Hà |