- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2019/TLST-VDS ngày 15/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lâm P, sinh năm 1966 Địa chỉ: 58/39 Đ, Phường Y, Quận Z, TP.HCM.
- Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1966 Địa chỉ: 58/39 Đ, Phường Y, Quận Z, TP.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/6/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định có 02 con chung, họ và tên: Lâm Nhuận P (nam), sinh ngày 06/10/1991 và Lâm Kim L (nữ), sinh ngày 18/12/1994. Hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định không có. [5] Về lệ phí: Ông Lâm P tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 127/10, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 10 Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/7/1988)
- Về con chung: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định có 02 con chung, họ và tên: Lâm Nhuận P (nam), sinh ngày 06/10/1991 và Lâm Kim L (nữ), sinh ngày 18/12/1994. Hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lâm P và bà Đặng Thị Thu H xác định không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lâm P tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024197 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lâm P đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |