vanban.org

Quyết định 263/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N - Sinh năm 1983 - Địa chỉ: Tổ 6, phường H, quận C, thành phố Đ.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Đức D thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Đức D thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Huỳnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Đức… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N - Sinh năm 1983 - Địa chỉ: Tổ 6, phường H, quận C, thành phố Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 23 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phùng Văn Nhớ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn Thức 2. Bà Hoàng Thị Khánh Ly Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N - Sinh năm 1983 - Địa chỉ: Tổ 6, phường H, quận C, thành phố Đ. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đức D - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Tổ 6, phường H, quận C, thành phố Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Đức D thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Đức D thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Huỳnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Đức L - sinh ngày 29 tháng 7 năm 2012. Ông Nguyễn Đức D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Đức D - sinh ngày 12 tháng 8 năm 2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về quan hệ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Không có. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Huỳnh Thị N phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Thị N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005715 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Huỳnh Thị N đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ