- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Kim S và Ông Trần Khánh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Kim S và ông Trần Khánh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2018/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:
- Bà Đỗ Thị Kim S, sinh năm 1957. ĐKHKTT và trú tại: Số 14 tập thể nhựa H, phường N, quận L, thành phố Hà Nội.
- Ông Trần Khánh L, sinh năm 1957. ĐKHKTT và trú tại: Số 13, tổ 40 phường K, quận T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Kim S và ông Trần Khánh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Bà Đỗ Thị Kim S và ông Trần Khánh L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Kim S và ông Trần Khánh L không có con chung.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Bà Svà ông Lkhông có.
- Về lệ phí: Bà S, ông Lmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà S, ông Lđã nộp theo biên lai số AA/2016/0004901 và biên lai số AA/2016/0004902 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T , thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự q.Thanh Xuân; -UBND P.Khương Trung ,q.Thanh Xuân, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |