- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn V với bà Nguyễn Thị V1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 364/2018/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Văn V, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 9A, Đường A, Phường P, Quận T Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V1, sinh năm 1964. Địa chỉ: K6, Thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn V với bà Nguyễn Thị V1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn V với bà Nguyễn Thị V1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một người con tên Trương Ngọc D, sinh ngày 29 tháng 4 năm 1995 hiện nay đã trưởng thành nên ông V với bà V1 không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên không yêu cầu pháp luật xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trương Văn V tự nguyện nộp 150.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0017345 ngày 19/6/2018 do ông Trương Văn V nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông Trương Văn V 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. Bà Nguyễn Thị V1 không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáp, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND Phường P, Thành Phố Huế; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |