- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim H và anh Trần Thành S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2017/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 353/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Kim H, sinh năm 1988 Địa chỉ: khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Trần Thành S, sinh năm 1986 Địa chỉ: khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim H và anh Trần Thành S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Kim H và anh Trần Thành S thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, chị H và anh S thỏa thuận:
- Chị Trần Kim H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Kim T, sinh ngày 26/4/2013 (hiện đang sống với chị H). Chị H không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)
- Anh Trần Thành S có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị H và anh S xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị H và anh S xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Kim H và anh Trần Thành S mỗi người nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị H tự nguyện nộp thay án phí cho anh S. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp ngày 27/10/2017, theo biên lai thu số 01196 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị H được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND P. A, TP.S; - Lưu hồ sơ vụ án. (K.K) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều |