vanban.org

Quyết định 263/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Biện Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh1 sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Biện Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên- Nhớ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Biện Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 09 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 523/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa :

N đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Tổ 13, ấp V, xã An C, huyện CT, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Biện Văn N, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Tổ 13, ấp V, xã An C, huyện CT, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Biện Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh1 sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Biện Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị N, anh N có ba người con chung là Biện Thị Hồng Nh, sinh năm 1994, Biện Thị Hồng Nhi, sinh năm: 1997 và Biện Thị Hồng Nh1, sinh năm 2000. Hai người con là Biện Thị Hồng Nh và Biện Thị Hồng Nhi đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N, anh N thống nhất giao con chung là Biện Thị Hồng Nh1 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị N không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Biện Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm Nh1ng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018119 ngày 21/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Nguyễn Thị Kim N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ