- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Dương Thi V và anh Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị V và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 263/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba Vì, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 417/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị V, sinh năm 1981 Trú tại: thôn TB, xã TB, huyện BV, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1980 Trú tại: thôn TB, xã TB, huyện BV, thành phố Hà Nội Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị V và anh Nguyễn Văn T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị V và anh Nguyễn Văn T1. + Con chung: có 02 con chung là Nguyễn Đức T2, sinh ngày 31 01 2002 và cháu Nguyễn Thúy H, sinh ngày 27 05 2005. Giao chị V nuôi cháu H đến năm 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác. Giao anh T1 nuôi cháu T2 đến năm 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác. Tạm miễn việc trợ c p nuôi con chung cho chị V, anh T cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị V, anh T được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không bên nào được ngăn c m . + Tài sản chung, công sức chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Tài sản riêng, công nợ, đ t ở, nhà ở: Không có + Về phần án phí: Chị V tự nguyện 150.000,đ án phí ly hôn sơ th m; Chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008083 ngày 25 10 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì là 300.000,đ Ba trăm nghìn đ ng , nay chị V được hoàn trả số tiền là 150.000,đ M t trăm năm m i nghìn đ ng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND huyện Ba Vì - Các đương sự - Lưu HS | LÃ HÙNG CƢỜNG |