- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TFS-Đại"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 2499/2026/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2624/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, người khởi kiện là Công ty TNHH T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Vụ án không có yêu cầu phản tố của bị đơn; không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nào khác.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 2499/2026/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH T.
Trụ sở: F P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng Đ – Chức vụ: Giám đốc.
2. Bị đơn: Ông Đặng Bửu Đ1, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
III. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0006539 ngày 31/7/2026 và theo biên lai số 0006995 ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
IV. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7; - THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Minh Ký |