vanban.org

Quyết định 262/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Đặng Thị Ánh N thuận tình ly hôn.

VKSND KV 8 – Vĩnh Long; THADS tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN VĂN C - ĐẶNG THỊ ÁNH N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Đặng Thị Ánh N thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 459/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1981. Địa chỉ: 2, ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Ánh N, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Đặng Thị Ánh N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ghi nhận ông Trần Văn C và bà Đặng Thị Ánh N có 01 con chung tên Trần Đình T, sinh ngày 19/8/2009. Ông C và bà N thống nhất, bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Đình T (Phù hợp với nguyện vọng của cháu T tại biên bản lấy ý kiến con chung). Ghi nhận bà N không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn C và bà Đặng Thị Ánh N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Ông Trần Văn C tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009117 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Trả lại cho ông Trần Văn C số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ