- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Thị B ch T và ông Tăng Tr Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2025/TLST/HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số A N, phường L, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số F, Đường A, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Tăng Trí Đ, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số A N, khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và l ph Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Thị B ch T và ông Tăng Tr Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T và ông Đ có 01 con chung tên Tăng Nguy n Trúc M, sinh ngày 13/11/2011 đang sống chung với bà T, sau khi ly hôn giao Trúc M cho bà T trực ti p nuôi dưỡng đ n tuổi trưởng thành theo nguy n vọng của Trúc M, ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quy t định vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguy n Thị B ch T tự nguy n chịu 150.000đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0008001 ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn tr bà Nguy n Thị B ch T số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long; - Vi n kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long; - UBND phường Long Châu (Phường 1 cũ), tỉnh Vĩnh Long; (được cấp giấy CNKH số: 89, ngày 11/11/2010); - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |