vanban.org

Quyết định 262/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Thanh T và chị Trịnh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Trịnh Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2024/QĐST-HNGĐThường Tín, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 331/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1992

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1996 Đều trú tại: Thôn Q, xã Q, huyện Thường Tín, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Thanh T và chị Trịnh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Trịnh Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Thanh T và chị Trịnh Thị H có 02 con chung là Phạm Bảo A, sinh ngày 27/1/2016 và Phạm Nhật H, sinh ngày 29/12/2019. Anh T và chị H thỏa thuận, anh T chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Bảo A và Phạm Nhật H, đến khi con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác, Tạm hoãn việc đóng góp nuôi dưỡng con chung cho chị H, đến khi có yêu cầu mới. Quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung của chị H được pháp luật bảo vệ và không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Thanh T và chị Trịnh Thị H mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phạm Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số BLTU/23 Số: 0016547 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ