vanban.org

Quyết định 262/2023/QÑST-HNGÑ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T thống nhất với nhau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRC
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2023/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 396/2023/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tăng Trọng N, sinh năm 17/7/1993. Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn ĐA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Ngọc T, sinh năm 16/7/1998. Địa chỉ: ấp E, xã ĐA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T thống nhất với nhau ly hôn.

- Về con chung: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T thống nhất giao cả hai con chung tên Tăng Thị Nhã Tr, sinh ngày 05/10/2016, và Tăng Hà Trọng Nh, sinh ngày 03/01/2019 cho anh Tăng Trọng N tiếp nuôi dưỡng (điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu Tăng Thị Nhã Tr); chị Hà Thị Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản, đồng thời có N vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tăng Trọng N và chị Hà Thị Ngọc T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con bằng 150.000 đồng, anh Tăng Trọng N tự nguyện chịu toàn bộ, chị Hà Thị Ngọc T không phải nộp tiền án phí. Cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bằng 300.000 đồng mà anh Tăng Trong N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018544, ngày 29/11/2023 thì anh Tăng Trọng N đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ