- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- Số: 262/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ | Long Biên, ngày 17 tháng 7 năm 2023. |
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 229/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T , sinh năm 1981
Trú tại: Tổ T, quận Long Biên, TP. Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Lương Quốc H , sinh năm 1979
Trú tại: Tổ K, quận Long Biên, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 229/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lương Quốc H .
Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 10.01.2011 do Ủy ban nhân dân phường Long Biên, quận Long Biên, TP. Hà Nội cấp cho anh Lương Quốc H và chị Vũ Thị T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là Lương Minh Đ,
sinh ngày 24/4/2013.
Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác.
Anh H có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn, chịu thay cho anh H 75.000 đồng tiền án phí khi thuận tình ly hôn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065981 ngày 21/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội, nay cH ển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; -UBND p. Long Biên, Long Biên, Hà Nội (Số vào sổ ĐKKH: 07 ngày 10/01/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Trần Xuân Hương |