- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 262/2022/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 250/2022/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 04 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979.
KHTT: Số 14 ngõ 528 La Thành, phường GV, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Số nhà 6, dãy 2, DM4 – DM6, khu đất làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, phường VP, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1980.
KHTT: Số 14 ngõ 528 La Thành, phường GV, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Số nhà 6, dãy 2, DM4 – DM6, khu đất làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, phường VP, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Đức D, sinh ngày 10.06.2007 và Trần Cẩm C, sinh ngày 11.09.2012. Theo nguyện vọng của con chung và sự thống nhất của vợ chồng, chúng tôi thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Đức D, sinh ngày 10.06.2007 và Trần Cẩm C, sinh ngày 11.09.2012 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Trần Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là: 5.000.000đ/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Văn L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị H đã nộp tại biên lai số 0009926 ngày 20/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trần Thị Diệp Linh |