- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N. T. T - LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N. T. T và anh P. V. D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2022/QĐST-HNGĐ | A, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 464/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị N. T. T – sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện A, tỉnh B. Bị đơn: Anh P. V. D – Sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N. T. T và anh P. V. D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị N. T. T và anh P. V. D thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Các đương sự thống nhất có 02 con chung là cháu P. V. T. K sinh ngày 18/02/2013 và cháu P. Q. T.  sinh ngày 18/01/2017. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao 02 cháu K và cháu  cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất anh P. V. D chu cấp mỗi tháng 2.000.000đ/con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. 2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị N. T. T và anh P. V. D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Án phí HNST: Chị N. T. T tự nguyện chịu 150.000đ sung công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0011737 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A và hoàn trả cho chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã C, huyện A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN P. L. L |