vanban.org

Quyết định 262/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Trụ sở: 89 L, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2020/QĐST-DSPhú Nhuận, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án năm 2009;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ thông tư liên tịch số 01-TT/LT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ tư pháp - Bộ tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/5/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0965/2019/TLST – DS ngày 25/12/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/5/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Trụ sở: 89 L, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Ngọc Minh T (Văn bản ủy quyền số 310/2019/UQ-GĐK-TDTD ngày 29/8/2019)

- Bị đơn: Ông Lê Thanh D, sinh năm: 1989

Thường trú: 142E/33 C, Phường 2, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Ông Lê Thanh D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền là 23.501.094 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm lẻ một ngàn chín mươi bốn đồng) bao gồm các khoản sau:

- Nợ gốc: 18.907.055 đồng

- Nợ lãi: 4.594.039 đồng

2/. Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

+ Thời gian trả nợ: Ông Lê Thanh D có trách nhiệm trả số tiền 23.501.094 đồng cho Ngân hàng TMCP A trong thời hạn 24 tháng.

+ Phương thức trả nợ:

- Từ tháng 6/2020 đến tháng 5/2022, ông Lê Thanh D sẽ trả cho Ngân hàng TMCP A mỗi tháng 1.000.000 đồng;

- Chậm nhất ngày 10/6/2022, ông Lê Thanh D sẽ trả cho Ngân hàng TMCP A số nợ còn lại là 501.094 đồng.

3/ Án phí dân sự sơ thẩm: 588.000 (năm trăm tám mươi tám ngàn đồng), ông Lê Thanh D tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền án phí đã tạm nộp 588.000 (năm trăm tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0042505 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Phú Nhuận.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ sau ngày hòa giải thành, ông D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP A thì lãi suất mà ông Dũng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Thẩm phán

Cỡ chữ