- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoài N xin ly hôn chị Phan Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoài N và chị Phan Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 360/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1977
Địa chỉ: Số 27 đường B, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Phan Thị Thanh H, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Số 27 đường B, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoài N và chị Phan Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoài N và chị Phan Thị Thanh H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh N, chị H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Phi L, sinh ngày 01/02/2009 và cháu Nguyễn An Ng, sinh ngày 23/5/2014. Sau khi ly hôn anh N, chị H đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu L và cháu Ng cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Anh N, chị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh N, chị H thoả thuận anh N chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Anh N phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Anh N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0005627 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh N đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đ; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đ; - Các đương sự; - UBND phường Đ, TP. Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Phúc Nam |