vanban.org

Quyết định 262/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Lưu Công Đ.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lưu Công Minh, sinh ngày 03/01/2008 và Lưu Công Vinh, sinh ngày 22/9/2015. Vợ chồng thỏa thuận và thống nhất giao con Lưu Công Minh cho anh Đ nuôi dưỡng, giao con Lưu Công Vinh cho chị H nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Lưu Công Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2018/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1981.

Nơi ĐKHKTT: Phố Biển, xã Biển Động, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Lưu Công Đ, sinh năm 1976.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Sơn Quảng 4, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 39, Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Lưu Công Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lưu Công Minh, sinh ngày 03/01/2008 và Lưu Công Vinh, sinh ngày 22/9/2015. Vợ chồng thỏa thuận và thống nhất giao con Lưu Công Minh cho anh Đ nuôi dưỡng, giao con Lưu Công Vinh cho chị H nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lưu Công Đ và chị Đỗ Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Đ, chị H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005170 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ