- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng T1- Nguyễn Võ Thị Thanh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng T1 và bà Nguyễn Võ Thị Thanh T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2017/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 380/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T1, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp N, xã C, huyện M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Võ Thị Thanh T2, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp N, xã C, huyện M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng T1 và bà Nguyễn Võ Thị Thanh T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng T1 và bà Nguyễn Võ Thị Thanh T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Ông T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Hồng Như Y, sinh ngày 02/3/2006 và Nguyễn Hồng Gia H, sinh ngày 25/01/2009.
+ Bà T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hồng Gia T, sinh ngày 05/5/2011.
Ông T1 và bà T2 không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc các tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông T1 và bà T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông T1 và bà T2 mỗi người phải chịu 50% án phí sơ thẩm nhưng ông T1 tự nguyện chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T1 đã nộp theo biên lai số 0007468 ngày 23/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Hoàn trả cho ông T1 tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H. Xuyên Mộc; - UBND xã Bình Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Tuyền |