vanban.org

Quyết định 262/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh: Thái Văn D, sinh năm 1979 Chị: Nguyễn Thị B, sinh năm 1986 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THÁI VĂN D-NGUYỄN THỊ B-LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 262/2017/QĐST - HNGĐĐô Lương, ngày 30 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 244/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa:

+. Nguyªn ®¬n: Anh Thái Văn D, sinh năm 1979

+. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986 Đều cư trú tại địa chỉ: Xóm Hồ Sen, xã Hòa Sơn, huyện Đô Lương.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh: Thái Văn D, sinh năm 1979

- Chị: Nguyễn Thị B, sinh năm 1986 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- VÒ quan hệ t×nh c¶m: Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B tháa thuËn ly h«n nhau.

- VÒ quan hệ con chung: Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B có 02 con chung là cháu Thái Văn Trường E, sinh ngày 09/3/2009 và cháu Thái Văn Trường F, sinh ngày 26/4/2011.

Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B thỏa thuận: Anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thái Văn Trường E; chị Thích trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Thái Văn Trường F, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- VÒ quan hệ tµi s¶n chung: Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B thống nhất vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ. Vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Thái Văn D và chị Nguyễn Thị B tháa thuËn anh D chÞu ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm 150.000® nh ng ® îc khÊu trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép. Tr¶ l¹i cho anh Thái Văn D 150.000® tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ly h«n ®· nép t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn §« L ¬ng, tØnh NghÖ An theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0002945 ngµy 03 th¸ng 11 n¨m 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ